Instrucciones del autor
Bài 1: Hoàn thành đoạn hội thoại bằng cách chia động từ trong ngoặc về thì hiện tại đơn.
Nhớ:
I/You/We/They → dùng động từ nguyên mẫu.
He/She/It → động từ thêm -s/-es.
Bài 2: Hoàn thành tin nhắn thoại bằng thì hiện tại tiếp diễn.
Công thức: am/is/are + V-ing.
Dùng để nói về hành động đang diễn ra ngay lúc nói hoặc trong khoảng thời gian hiện tại.
Bài 3: Nối câu a–f với công dụng đúng của thì hiện tại (số 1–6).
Ví dụ: một câu nói về thói quen thì nối với “something that happens regularly”.
Bài 4: Điền vào chỗ trống bằng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn, tùy ngữ cảnh:
Hiện tại đơn → thói quen, sự thật, hành động lặp lại.
Hiện tại tiếp diễn → hành động đang diễn ra, hoặc kế hoạch tạm thời.
Bài 5: Điền động từ đúng vào email, chia theo thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn, dựa vào ngữ cảnh trong email.
Instrucciones del autor
Bài 1: Hoàn thành đoạn hội thoại bằng cách chia động từ trong ngoặc về thì hiện tại đơn.
Nhớ:
I/You/We/They → dùng động từ nguyên mẫu.
He/She/It → động từ thêm -s/-es.
Bài 2: Hoàn thành tin nhắn thoại bằng thì hiện tại tiếp diễn.
Công thức: am/is/are + V-ing.
Dùng để nói về hành động đang diễn ra ngay lúc nói hoặc trong khoảng thời gian hiện tại.
Bài 3: Nối câu a–f với công dụng đúng của thì hiện tại (số 1–6).
Ví dụ: một câu nói về thói quen thì nối với “something that happens regularly”.
Bài 4: Điền vào chỗ trống bằng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn, tùy ngữ cảnh:
Hiện tại đơn → thói quen, sự thật, hành động lặp lại.
Hiện tại tiếp diễn → hành động đang diễn ra, hoặc kế hoạch tạm thời.
Bài 5: Điền động từ đúng vào email, chia theo thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn, dựa vào ngữ cảnh trong email.
